Màng PE 2.2 lõi 0.9 – D50 và những điều bạn cần biết

Bạn đã từng sử dụng màng PE trong cuộc sống hàng ngày của mình hay chưa? Nếu chưa thì có lẽ bạn đã bỏ qua khá nhiều những ứng dụng rất hữu ích của sản phẩm này rồi đấy. Vậy màng PE 2.2 lõi 0.9 – D50 là gì? Loại màng PE này được sử dụng như thế nào? Cùng chúng tôi tìm hiểu về sản phẩm này nhé.

Tìm hiểu về màng PE 2.2 lõi 0.9 – D50

Thông tin kỹ thuật của sản phẩm màng PE 2.2 lõi 0.9 – D50

Màng PE 2.2 lõi 0.9 – D50 có các thông số như sau:

  • Tổng trọng lượng của 1 cuộn là 2.2 kg.
  • Lớp lõi có trọng lượng: 0.9 kg.
  • Trọng lượng riêng lớp màng: 1.3 kg
  • Bề rộng màng PE: 50 cm.
  • Độ dày lớp màng: 17 mic.

Màng PE 2.2 lõi 0.9 – D50 có những tính chất gì?

màng PE 2.2 lõi 0.9 - D50
Sản phẩm không mùi, tái chế được nên rất thân thiên với môi trường
  • Màng PE 2.2 lõi 0.9 là sản phẩm có màu trắng trong, không mùi, đặc biệt là không thấm nước.
  • Có khả năng cách điện và cách nhiệt tốt.
  • Chống được dầu mỡ, bụi bẩn và chống thấm khí.
  • Do được sản xuất từ nhựa PE với tính chất hóa học đặc trưng của hydrocacbon nên màng PE 2.2 lõi 0.9 kg không phản ứng với các dung dịch như axit, kiềm, dung dịch nước brom hay thuốc tím.
  • Sản phẩm đạt được độ mềm, rất dẻo và dai.
  • Độ co dãn cao và khả năng bám dính rất tốt.
  • Màng PE nóng chảy ở nhiệt độ 120 độ C và hóa thủy tinh ở nhiệt độ khoảng -100 độ C.
  • Có khả năng tái chế sử dụng nên rất thân thiện với môi trường.

Các phương pháp sản xuất màng PE 2.2 lõi 0.9 – D50

Hiện nay có 2 phương pháp sản xuất màng PE nói chung cũng như màng PE 2.2 lõi 0.9 nói riêng đó là phương pháp thổi và phương pháp cán. Cả hai phương pháp đều có các bước tiến hành ban đầu tương tự nhau nhưng chỉ khác ở khâu tạo hình cho sản phẩm.

màng PE 2.2 lõi 0.9 - D50
Màng pe được sản xuất theo 2 phương án thổi và cán

Trước tiên, người ta sẽ trộn đều hỗn hợp hạt nhựa PE với các chất phụ gia. Sau đó cho hỗn hợp vào máy ép đùn và đun đến nhiệt độ 200 – 275 độ C. Lọc hỗn hợp nóng chảy qua màng lọc để xử lý các tạp chất còn sót lại.

    • Phương pháp thổi: Đưa hỗn hợp nóng chảy vào khuôn có hình vành khăn thẳng đứng. Sau đó thổi phồng bằng lỗ khí ở giữa khuôn. Làm nguội ống màng bằng không khí tốc độ cao và hệ thống làm lạnh. Ống màng sau đó được làm dẹp bằng con lăn và cuối cùng là cuộn màng vào lớp lõi.
    • Phương pháp cán: Hỗn hợp nóng chảy được đưa vào khuôn chữ T và các trục cán để định hình kích thước. Sau đó chúng được làm lạnh bằng việc kéo qua bể nước kín chứa chân không. Cuối cùng là cắt 2 cạnh của màng PE và cuộn thành phẩm.

Công dụng của màng PE 2.2 lõi 0.9 – D50

màng PE 2.2 lõi 0.9 - D50
Sản phẩm được ứng dụng trong nhiều ngành nghề
  • Sử dụng để quấn cố định pallet cho hàng hóa và bảo quản các loại máy móc trong các nhà máy, xí nghiệp.
  • Bảo quản thức ăn, rau củ quả để tránh ruồi muỗi khi để ở bên ngoài và tránh biến chất thức ăn cũng như giữ được độ tươi, độ ẩm cho thực phẩm khi bảo quản trong tủ lạnh.
  • Bọc bên ngoài hàng hóa để hạn chế bị trầy xước do va đập mạnh trong quá trình vận chuyển.
  • Bảo quản nông sản mới thu hoạch để xuất ra thị trường trong và ngoài nước.
  • Bảo quản các mặt hàng hải sản bằng cách quấn màng PE ngoài thùng xốp để giữ nhiệt khi đưa ra từ các kho lạnh.
  • Lót ao, hồ khi nuôi thủy hải sản để hỗ trợ khâu vệ sinh được nhanh chóng hơn.
  • Sử dụng để quấn vùng mỡ thừa phục vụ cho việc giảm cân, làm đẹp.

Nếu như còn băn khoăn về bất cứ thông tin gì liên quan tới màng PE 2.2 lõi 0.9 – D50, bạn có thể liên hệ với chúng tôi thông qua Hotline hoặc truy cập vào website vuadonggoi bất cứ lúc nào để được giải đáp.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Màng PE 2.2 lõi 0.9 – D50 và những điều bạn cần biết”